BỎ TÚI NHỮNG CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN KHI DU LỊCH TRUNG QUỐC ĐÀI LOAN PHẦN 2

Khi đi theo tour thì việc ăn uống trong bữa đã có anh hướng dẫn viên lo, nhưng trong lúc được tự do mua sắm hay trong những chuyến đi du lịch tự túc thì muốn ăn muốn uống thì chúng ta phải biết gọi món nè đúng không? Vậy hôm nay mình sẽ chia sẻ vài câu gọi món bằng tiếng Trung cho các bạn bỏ túi nha.

Ngày đăng: 19-01-2019

905 lượt xem

Qua bài trước là chúng ta đã biết nhà vệ sinh gọi sao nà, rồi là cách hỏi địa điểm muốn đến nằm ở đâu và đi như thế nào nè đúng không?
Vậy hôm nay các bạn muốn bỏ túi câu gì nè? Àh, hay là giải quyết cái bỏ bụng trước heng? 
Khi đi theo tour thì việc ăn uống trong bữa đã có anh hướng dẫn viên lo, nhưng trong lúc được tự do mua sắm hay trong những chuyến đi du lịch tự túc thì muốn ăn muốn uống thì chúng ta phải biết gọi món nè đúng không? Vậy hôm nay mình sẽ chia sẻ vài câu gọi món bằng tiếng Trung cho các bạn bỏ túi nha.
 
tieng-trung-giao-tiep-du-lich-co-ban-phan-2
 
Đầu tiên mình muốn nói đến là món 珍珠奶茶 gọi tắt là 珍奶 được Đài Loan phát minh, là một trong những món tiêu biểu ở Đài Loan. Vậy đi du lịch Đài Loan thì sao mà có thể không uống thử phải không nào! Nhưng ở đây thì mình chưa thể đem cả menu vào bài cho các bạn được, nên mình chỉ vài món tiêu biểu thôi heng. 
 
Món trà sữa/ sữa tươi:
 
珍珠奶茶 /zhēnzhū nǎichá/ = 珍奶 /zhēn nǎi/ trà sữa trân châu
 
珍珠奶綠 /zhēnzhū nǎi lǜ/ trà sữa trà xanh trân châu
 
黑糖珍珠鲜奶 /hēitáng zhēnzhū xiān nǎi/ sữa tươi trân châu đường đen
 
Món trà:
 
紅茶 /hóngchá/ hồng trà (trà đen)
 
綠茶 /lǜchá/ trà xanh
 
Món thêm:
 
布丁 /bùdīng/ bánh plan
 
仙草 /xiān cǎo/ sương sáo
 
Mức đường/ đá:
 

Mức

甜度 /tián dù/ độ ngọt

冰块 /bīng kuài/ đá

100%

正常甜 /zhèngcháng tián/ ngọt bình thường

正常冰 /zhèngcháng bīng/ đá bình thường

50%

半糖 /bàn tang/ nửa đường

半冰 /bàn bīng/ nửa đá

25%

少糖 /shǎo tang/ ít đường

少冰 /shǎo bīng/ ít đá

0%

无糖 /wú tang/ không đường

去冰 /qù bīng/ không đá

 
Học tiếng Hoa để tìm việc làm
 
OK, vậy giờ chúng ta cùng thử gọi món bằng tiếng Trung nhé!
 
A. 请给我一杯珍珠奶绿、半糖、半冰,谢谢!
/Qǐng gěi wǒ yībēi zhēnzhū nǎi lǜ, bàn táng, bàn bīng, xièxiè!/
Xin cho tôi 1 ly trà sữa trà xanh trân châu, nửa đường, nửa đá, cám ơn!
 
B. 我要一杯珍珠奶绿、半糖、半冰,谢谢!
/Wǒ yào yībēi zhēnzhū nǎi lǜ, bàn táng, bàn bīng, xièxiè!/
Tôi lấy 1 ly trà sữa trà xanh trân châu, nửa đường, nửa đá, cám ơn!
 
Dạng câu:
 
请给我 (a) 杯 (b)
 
我要 (a) 杯 (b)
 
(a) Là chỗ thay để số lượng như 1, 2, 3, 4,…, đứng sau đó là Lượng từ (đơn vị tính), ở đây mình lấy ví dụ là 杯/bēi/ ly nhé.
 
(b) Là chỗ để thay thế tên món.
 
Hai câu trên cũng đều dùng gọi món được cả (như chúng ta thấy thì câu có từ 请 /qǐng/ thì sẽ thể hiện lịch sự hơn), sau đó chỉ cần thay thế số lượng và tên món là chúng ta sẽ có một câu mới nhé các bạn, các bạn cố gắng vận dụng những từ vựng đã học mà thử đặt câu đi nào!
 
Ví dụ như là:
 
请给我一杯咖啡,谢谢!
/Qǐng gěi wǒ yībēi kāfēi, xièxiè!/
Xin cho tôi 1 ly cà phê, cám ơn!
 
Và nếu muốn gọi món thêm thì chúng ta chỉ cần nói bổ sung là:
 
C. 请给我一杯珍珠奶绿加布丁、半糖、半冰,谢谢!
/Qǐng gěi wǒ yībēi zhēnzhū nǎi lǜ jiā bùdīng, bàn táng, bàn bīng, xièxiè!/
Xin cho tôi 1 ly trà sữa trà xanh trân châu thêm bánh plan, 50% đường, 50% đá, cám ơn!
 
Có phải đơn giản lắm không các bạn, hihi…
 
Trước khi kết thúc bài hôm nay thì mình để lại vài từ để các bạn tập đặt câu nhé!
 
请给我 / 我要 …
 
一杯牛奶 /yībēi niúnǎi/ 1 ly sữa tươi
 
一杯茶 /yībēi chá/ 1 ly (tách) trà
 
一碗面 yī wǎn miàn/ 1 tô mì
 
一碗饭 yī wǎn fàn/ 1 tô (chén) cơm
 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha