Tự học tiếng hoa giao tiếp căn bản - Tiền tệ Trung Quốc (RMB hay CNY)

Dù động cơ học tiếng Hoa căn bản của bạn là gì đi nữa, thì việc biết một ít về đơn vị tiền tệ của Trung Quốc cũng giúp ích rất nhiều đấy.

Ngày đăng: 18-10-2017

3,064 lượt xem

Đối với những người học tiếng Hoa căn bản thì việc đi du học - du lịch Trung Quốc hoặc giao dịch thương mại với các tiểu thương hay công ty Trung Quốc là việc chắc chắn sẽ làm trong tương lai gần. Dù động cơ học tiếng Hoa căn bản của bạn là gì đi nữa, thì việc biết một ít về đơn vị tiền tệ của Trung Quốc cũng giúp ích rất nhiều đấy, cơ bản thì mua đồ hay quà về cho bạn bè hay người thân khi đi du lịch, ít nhất cũng phải biết món hàng đó là giá trị bao nhiêu phải không nè? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Học tiếng Hoa cơ bản Tiền tệ Trung Quốc

Trong quá trình học tiếng Hoa cơ bản nên tìm hiểu các loại tiền tệ Trung Quốc

Tiền tệ của Trung Quốc gọi là Nhân Dân Tệ, giống như của Việt Nam là Việt Nam Đồng vậy đó bạn, hiện nay 1 Nhân Dân Tệ bằng khoảng 3300 Việt Nam Đồng đó bạn.
Đơn vị tiền tệ của Trung Quốc có nhiều tên gọi khác nhau. Chia theo giá trị và lĩnh vực sử dụng.
+ Chia theo giá trị: Đồng – hào – xu (1 đồng = 10 hào = 100 xu => 1 hào = 10 xu)
+ Chia theo lĩnh vực sử dụng: khẩu ngữ (văn nói) và văn viết.
Khẩu ngữ (nghĩa là trong giao dịch mua bán hàng ngày họ nói chuyện với nhau theo đơn vị này)
块    /kuài/    đồng (đơn vị cơ bản của tiền tệ Trung Quốc)
毛    /máo/    hào (10 hào = 1 đồng)
分    /fēn/    xu (do giá trị khá nhỏ nên hiện tại không còn sử dụng đơn vị này nữa.)
Văn viết (nghĩa là  tiền tệ được thể hiện qua văn bản, ví dụ như in trên hóa đơn, chứng từ... sẽ được thể hiện theo đơn vị này)
元    /yuán/    đồng
角    /jiǎo/      hào
分    /fēn/    xu (do giá trị khá nhỏ nên hiện tại không còn sử dụng đơn vị này nữa.)
Ví dụ: 1.5 đồng sẽ được thể hiện như sau:
Trong khẩu ngữ hàng ngày sẽ gọi là 一块五/yī kuài wǔ/ hay 1.5块/yī diǎn wǔ kuài/.
Trong văn viết sẽ được thể hiện là 一元五/yī yuán wǔ/ hay 1.5元/yī diǎn wǔ yuán/.
Vậy là biết được đồng tiền Trung Quốc có bao nhiêu loại rồi ha bạn. Học tiếng Hoa căn bản thì biết là khi viết, người Trung Quốc viết thành元, 角, 分, nhưng trong giao dịch ngân hàng thì sao? Cũng để chữ Hoa như vậy hay ký hiệu như thế nào? Thôi thì lỡ học tiếng Hoa căn bản rồi thì cùng tìm hiểu cho biết luôn nha bạn, để khi có đi giao dịch ngân hàng thì cũng biết mà chọn đúng tiền tệ chứ, phải không nà?

Biết Tiếng Hoa Tương Lai Thăng Hoa


Tên gọi tiền tệ trong giao dịch ngân hàng:
+ trong nội bộ lãnh thổ Trung Quốc: đồng tiền Trung Quốc được gọi là 人民币/rén mín bì/(nhân dân tệ) (viết tắt theo là RMB).
+ trên quốc tế: đồng tiền Trung Quốc được gọi là CNY (China Yuan hoặc Chinese Yuan), ký hiệu là ¥
Vậy là RMB hay CNY là một, cũng đều là Nhân Dân Tệ ha bạn, chỉ có điều là dùng ở những nơi khác nhau thì có tên khác nhau mà thôi.
Cho dù chỉ học tiếng Hoa căn bản thôi, nhưng cần phải “ăn chắc mặc bền”, học là phải học chắc, để còn làm nền móng vững chải mà học tiếp những kiến thức khác nữa chứ, nhiều khái niệm mới được xây dựng trên cơ sở khái niệm căn bản đó bạn, nên đừng ngại việc học tiếng Hoa căn bản nhé! ;)
 

Kỳ trước: CÁCH GỌI TÊN CÙA NGƯỜI TRUNG QUỐC

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha